Giới thiệu về Hợp phần Sản xuất Sạch hơn trong Công nghiệp (CPI)
I. Tóm tắt về hợp phần:
|
Tên hợp phần :
|
Sản xuất Sạch hơn trong Công nghiệp (CPI)
|
|
Cơ quan Chủ quản:
|
Bộ Công nghiệp(nay là Bộ Công Thương)
|
|
Ngày bắt đầu:
|
01 tháng 7 năm 2005
|
|
Thời hạn:
|
5 năm
|
|
Ngân sách tổng thể:
|
55 triệu Cu-ron Đan Mạch
|
Hợp phần Sản xuất Sạch hơn trong Công nghiệp (SXSH) là một hợp phần trong 5 hợp phần của chương trình mới về Hợp tác Phát triển trong Ngành Môi trường (DCE) giữa hai chính phủ Việt Nam và Đan Mạch giai đoạn 2005 - 2010. Các hợp phần khác bao gồm: Phát triển Môi trường Bền vững các Khu vực Đô thị nghèo (SDU) thuộc Bộ Xây dựng; Kiểm soát Ô nhiễm tại các Khu vực Đông dân Nghèo (PCDA) thuộc Bộ Tài nguyên Môi trường; Sinh kế Bền vững bên trong và xung quanh các Khu Bảo tồn Biển (LMPA) thuộc Bộ Thuỷ sản và Hỗ trợ Phát triển Năng lực cho Quản lý và Qui hoạch Môi trường (CDS) – thuộc Bộ Kế Hoạch Đầu tư.
Các hoạt động của hợp phần được thiết kế để hỗ trợ cho chính phủ Việt Nam (GOV) trong việc thực hiện các mục tiêu đề ra trongChiến lược Quốc gia về Bảo vệ Môi trường (NSEP) đến 2010 và định hướng tới 2020, ngày 2/12/2003; Chiến lược Toàn diện về Tăng trưởng và Xóa đói Giảm nghèo (SXSHRGS), tháng 5/2002; và Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDG) tháng 11/2003.
Hợp phần cung cấp một chiến lược Sản xuất Sạch hơn (SXSH) cho các Doanh nghiệp gây ô nhiễm lớn, trong đó có phương hướng giải quyết những bất cập của các hoạt động sản xuất sạch hơn trước kia tại Việt Nam, củng cố các cam kết đối của chính phủ đối với sản xuất sạch hơn, và thiết lập một phương pháp luận và hạ tầng Sản xuất sạch hơn đã khắc phục những các rào cản đưa Kế hoạch Hành động Quốc gia về Sản xuất sạch hơn vào hoạt động.
Hợp phần khảo sát, nghiên cứu các điều kiện An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp bên trong và xung quanh các Cơ sở sản xuất hộ gia đình, HTX và Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) ở các vùng đông dân cư. Khảo sát, nghiên cứu việc cấp phép, thanh tra và các hoạt động thúc đẩy việc phát triển các doanh nghiệp nhỏ hiện hành. Xác định những bất cập trong các hoạt động hiện hành và nâng cao năng lực để cải thiện điều kiện và hiệu quả sản xuất, và xúc tiến sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp nhỏ.
Hợp phần đề xuất các dự án trình diễn tại các “điểm nóng” ở bốn tỉnh, hai dự án với các doanh nghiệp lớn và hai dự án với các doanh nghiệp nhỏ. Việc cải thiện hiệu quả sản xuất, chất lượng môi trường và sức khỏe của cư dân và công nhân ở trong và xung quanh các cơ sở công nghiệp (cả qui mô lớn và nhỏ) gây ô nhiễm sẽ được trình diễn.
II. Mục tiêu của Hợp phần
Mục tiêu Phát triển
Cuộc sống của người dân làm việc bªn trong và sinh sống xung quanh các cơ sở công nghiệp được hưởng lợi từ việc kiểm soát ô nhiễm và việc sử dụng tài nguyên của các cơ sở công nghiệp được cải thiện.
Mục tiêu Trước mắt
-
Các cơ quan liên quan trong nước có cam kết thực hiện sản xuất sạch hơn (SXSH) và được xây dựng năng lực thực hiện SXSH .
-
Các nội dung chính của chiến lược SXSH quốc gia được thực hiện có hiệu quả ở các tỉnh mục tiêu.
-
Các kỹ thuật SXSH được trình diễn và các bài học kinh nghiệm được sử dụng để hoàn chỉnh chiến lược và được nhân rộng ở các tỉnh khác.
III. Kết quả dự kiến của Hợp phần :
1. Các cơ quan liên quan trong nước có cam kết thực hiện sản xuất sạch hơn (SXSH) và được xây dựng năng lực thực hiện SXSH .
1.1 Xây dựng được chiến lược SXSH cho các cơ sở công nghiệp quy mô lớn, vừa và nhỏ.
1.2 Xây dựng và vận hành một đơn vị/ tổ chức về SXSH tại Bộ Công nghiệp có vai trò thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện ở các ngành công nghiệp và doanh nghiệp.
1.3 Xây dựng được kế hoạch giải quyết các vấn đề tồn tại trong các hệ thống khuyến công hiện tại và khung pháp lý.
2. Các nội dung chính của chiến lược SXSH được thực hiện có hiệu quả ở các tỉnh mục tiêu.
2.1 Xây dựng được và vận hành có hiệu quả đơn vị hỗ trợ các Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ trong các Trung tâm khuyến công của Sở Công nghiệp.
2.2 Đưa SXSH thành một nội dung quan trọng trong các kế hoạch quản lý ô nhiễm trong các tỉnh mục tiêu.
3. Các kỹ thuật SXSH được trình diễn và các bài học kinh nghiệm được sử dụng để hoàn chỉnh chiến lược và được nhân rộng ở các tỉnh khác
3.1 Xây dựng và thực hiện các dự án trình diễn tại các ngành và địa điểm ưu tiên.
3.2 Các doanh nghiệp tham gia trình diễn sẽ đạt được cải tiến về hiệu quả và kinh tế và tuân thủ được với các quy định của Nhà nước về môi trường, an toàn và sức khoẻ.
3.3 Xây dựng được kế hoạch phổ biến thông tin và sử dụng các bài học kinh nghiệm rút ra từ việc thực hiện để hoàn chỉnh chiến lược và nhân rộng.